Quy định mới nhất của Bộ Công an về một số nội dung quan trọng liên quan đến căn cước

ANTD.VN -Bộ Công an vừa ban hành Thông tư 118/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến cơ quan quản lý căn cước, thông báo giải quyết thủ tục căn cước...

BỘ CÔNG AN
Số: 118/2026/TT-BCA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BCA

Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BCA.

Điều 1. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3

“Điều 3a. Cơ quan quản lý, thực hiện nhiệm vụ quản lý căn cước

1. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội là cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.

2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội là cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố (gọi chung là Công an cấp tỉnh).

3. Công an xã, phường, đặc khu (gọi chung là Công an cấp xã) là cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý căn cước.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5

“Điều 5. Thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, dân tộc, tôn giáo, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.

1. Trường hợp thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước chưa có hoặc chưa đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp tỉnh thì Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước yêu cầu người dân cung cấp giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện đầy đủ các thông tin đó để thực hiện thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu do người dân cung cấp thể hiện không đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp tỉnh thì Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước đề nghị người đó cung cấp thông tin và có văn bản cam kết, chịu trách nhiệm đối với các thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán đã cung cấp. Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý hộ tịch, cơ quan khác có liên quan kiểm tra, xác minh bảo đảm tính chính xác, thống nhất trước khi thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.

2. Trường hợp thông tin về dân tộc, tôn giáo chưa có hoặc đã được thu thập nhưng người dân đề nghị cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp thì Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Luật Căn cước.

Thông tin dân tộc, tôn giáo được cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải thuộc danh mục dân tộc, tôn giáo được cấp có thẩm quyền ban hành công nhận.

3. Thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại được ghi theo thông tin trên giấy khai sinh, giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; trường hợp địa danh hành chính đã được cấp có thẩm quyền thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8

“3. Thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (ký hiệu là CC03)

Thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước do Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ lập để thông báo cho công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch về việc giải quyết thủ tục về căn cước.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 15

“Điều 15. Trách nhiệm của Công an cấp xã

1. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; chuẩn hóa, số hóa, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; quản lý căn cước, giấy chứng nhận căn cước.

2. Nắm tình hình, thống kê, rà soát công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch chưa được cấp giấy chứng nhận căn cước.

3. Tổ chức thực hiện công tác thu nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; hồ sơ đề nghị tích hợp thông tin trên thẻ căn cước, căn cước điện tử; hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học. Kiểm tra việc sử dụng thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước theo quy định của pháp luật.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và công tác cấp, quản lý căn cước trong phạm vi quản lý.

5. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác cấp, quản lý căn cước tại địa bàn quản lý về Công an cấp tỉnh.”.

Điều 5. Bãi bỏ, bổ sung, thay thế một số cụm từ, khoản tại một số điều

1. Bãi bỏ khoản 4 Điều 8.

2. Bãi bỏ cụm từ “CC04,” tại Điều 10.

3. Bãi bỏ cụm từ “bao gồm” tại khoản 3 Điều 10.

4. Bổ sung cụm từ “Công an cấp xã,” vào trước cụm từ “cơ quan quản lý căn cước tại khoản 4 Điều 4; Điều 6; khoản 1, khoản 2 Điều 8; khoản 2, khoản 3 Điều 10.

5. Thay thế cụm từ “Viện Khoa học và công nghệ” bằng cụm từ “Cục Công nghiệp an ninh” tại khoản 3 Điều 11, khoản 2 Điều 12.

Điều 6. Thay thế một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BCA

1. Thay thế biểu mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 bằng biểu mẫu CC01 (Phiếu thu nhận thông tin căn cước) ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thay thế biểu mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 bằng biểu mẫu CC02 (Giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước) ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thay thế biểu mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2025 bằng biểu mẫu CC03 (Thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước) ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thay thế biểu mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2025 bằng biểu mẫu DC01 (Phiếu thu thập thông tin dân cư) ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Thay thế biểu mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 bằng biểu mẫu DC02 (Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước) ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để kịp thời hướng dẫn.

Tin cùng chuyên mục

Xin chào,
Tôi là Chatbot của
An ninh Thủ đô
Hãy hỏi tôi bất kỳ điều gì bạn cần biết về
An Ninh Thủ Đô nhé. Tôi sẵn sàng hỗ trợ!
5 điểm nghẽn của Hà Nội
giải pháp xử lý điểm nghẽn của Thủ đô
50 năm Báo An ninh Thủ đô
Công an Thủ đô Anh hùng