Giá bán lẻ điện sinh hoạt còn 5 bậc, cao nhất 3.844 đồng/kWh

ANTD.VN - Bộ Công Thương vừa ban hành biểu giá bán lẻ điện mới với giá bán lẻ điện bình quân là 2.159,9037 đồng/kWh, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Biểu giá áp dụng từ ngày 1/11/2026.

antdvn-dien-5b.png
Tác động của việc điều chỉnh biểu giá bán lẻ điện đến khách hàng sinh hoạt

Biểu giá quy định cụ thể mức giá điện đối với các nhóm khách hàng sử dụng điện cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp và các đơn vị bán lẻ điện.

Giá điện sinh hoạt còn 5 bậc

Theo biểu giá bán lẻ điện mới, biểu giá điện sinh hoạt được cải tiến, rút gọn từ 6 bậc xuống còn 5 bậc và thiết kế lại bậc tiêu thụ giữa các bậc.

Cụ thể, bậc 1 áp dụng đối với 100 kWh đầu tiên, có giá 1.901 đồng/kWh. Bậc 2 áp dụng cho lượng điện từ kWh thứ 101 đến 200, với giá 2.289 đồng/kWh.

Bậc 3 áp dụng đối với lượng điện từ kWh thứ 201 đến 400, có giá 2.894 đồng/kWh. Bậc 4 áp dụng cho lượng điện từ kWh thứ 401 đến 700, với giá 3.456 đồng/kWh. Bậc 5 áp dụng đối với lượng điện từ kWh thứ 701 trở lên, có giá 3.844 đồng/kWh.

Như vậy, giá điện sinh hoạt thấp nhất là 1.901 đồng/kWh và cao nhất là 3.844 đồng/kWh, tùy theo mức tiêu thụ điện của khách hàng.

Như vậy, so với biểu giá điện cũ 6 bậc theo Quyết định số 1279/QĐ-BCT từ ngày 10/5/2025 đến ngày 31/10/2026), mức giá cao nhất ở bậc 6 (từ 401 kWh trở lên) là 3.460 đồng/kWh, chưa bao gồm thuế VAT, mức cao nhất của giá điện sinh hoạt tăng lên.

Đối với khách hàng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, tiền điện được tính theo từng bậc tiêu thụ. Sản lượng điện thuộc bậc nào được áp dụng đơn giá của bậc đó.

Theo Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), việc rút ngắn lại số bậc và thiết kế lại mức tiêu thụ điện do xu thế sử dụng điện có thay đổi. Năm 2020 bình quân 1 hộ sử dụng điện là 214 kWh/tháng, đến năm 2025 đã là 233 kWh/tháng. Nhóm khách hàng sử dụng 100 kWh/ tháng năm 2020 chiếm 29,8% đến năm 2025 giảm còn 26,6%.

Nhóm khách hàng sử dụng từ 201-300 kWh/tháng năm 2020 chỉ chiếm 16,2% đến năm 2025 đã tăng lên chiếm 21,1%. Khách hàng sử dụng từ 301-400 kWh tháng năm 2020 chỉ chiếm 7% đến năm 2025 chiếm 10,7%.

Ở biểu giá điện mới, giá bậc 1 cho 100 kWh đầu tiên được giữ bằng mức bậc 1 cũ (cho 50 kWh đầu tiên). Giá bậc 2 từ 101-200 kWh không thay đổi so với cũ. Giá bậc 3 từ 201-400 kWh được giữ bằng mức bậc 3 cũ (từ 201-300kWh). Giá bậc 4 và bậc 5 được thiết kế tăng cơ cấu giá bán điện nhằm khuyến khích tiết kiệm trong sử dụng điện.

Khách hàng sử dụng điện sinh hoạt bị ảnh hưởng ra sao?

Quyết định 14 đã rút gọn biểu giá sinh hoạt từ 6 bậc xuống còn 5 bậc và thiết kế lại mức tiêu thụ điện giữa các bậc. Theo quyết định này tỷ lệ giá so với giá bán bình quân của bậc 4 từ 401-700 kWh là 162%; bậc 5 từ 701 kWh trở lên là 180% cao hơn so với QĐ 28/2014/QĐ-TTg (Quyết định 28/2014/QĐ-TTg bậc 6 từ 400 kWh trở lên giá bán điện bằng 159% so với giá bán bình quân).

Do đó các hộ sử dụng điện thấp hơn 777 kWh/tháng chiếm khoảng 94% số hộ sử dụng điện sẽ giảm tiền điện so với hiện hành. Khách hàng sử dụng điện trên 777 kWh/tháng chiếm 6% số hộ sử dụng điện sinh hoạt sẽ tăng tiền điện do do việc thiết kế lại số bậc tại Quyết định 14 so với Quyết định 28.

Theo EVN, khách hàng sử dụng đến 900 kWh/tháng chiếm 98,23% khách hàng sẽ có tiền điện giảm, mức giảm cao nhất là - 77.900 đ/tháng. Khách hàng sử dụng trên 900 kWh/tháng chiếm 1,77% khách hàng sẽ tăng tiền điện sẽ tăng do việc thiết kế lại số bậc thang so với các quyết định trước đây. Với khách hàng sử dụng 1.000 kWh/tháng tăng tiền điện là 37.600 đồng/tháng, khách hàng sử dụng 2.000 kWh/tháng sẽ tăng tiền điện là 421.300 đồng/tháng.

Tổng số khách hàng sinh hoạt sử dụng điện từ 200kWh/tháng trở xuống là 16,92 triệu hộ, tương ứng với 57,65% tổng số hộ sử dụng điện sinh hoạt. Theo tính toán, tiền điện giảm bình quân của mỗi hộ tiêu thụ từ 200 kWh/tháng trở xuống giảm tiền điện là 20.700 đồng/hộ.

Giá điện sản xuất được chia theo giờ cao điểm, thấp điểm

Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện cho sản xuất, biểu giá bán lẻ điện được phân chia theo cấp điện áp và ba khung giờ gồm giờ bình thường, giờ thấp điểm và giờ cao điểm.

Ở cấp điện áp từ 220 kV trở lên, giá điện giờ bình thường là 1.771 đồng/kWh, giờ thấp điểm là 1.101 đồng/kWh và giờ cao điểm là 3.110 đồng/kWh.

Đối với cấp điện áp trên 35 kV đến dưới 220 kV, giá điện giờ bình thường là 1.792 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.123 đồng/kWh và giờ cao điểm 3.218 đồng/kWh.

Ở cấp điện áp trung áp, trên 1 kV đến 35 kV, giá điện giờ bình thường là 1.814 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.166 đồng/kWh và giờ cao điểm 3.348 đồng/kWh.

Đối với cấp điện áp hạ áp đến 1 kV, giá điện giờ bình thường là 1.966 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.274 đồng/kWh và giờ cao điểm 3.586 đồng/kWh.

Nhóm khách hàng hành chính sự nghiệp, Bộ Công Thương quy định mức giá bán điện riêng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục và hoạt động chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp.

Tương tự, đối với nhóm khách hàng sử dụng điện cho kinh doanh, biểu giá mới phân chia thành ba nhóm gồm cơ sở lưu trú du lịch, hoạt động sạc xe điện và các hoạt động kinh doanh khác, cao nhất là 5.313 đồng/kWh.

Tại biểu giá bán lẻ điện mới, Bộ Công Thương cũng quy định giá bán điện đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn, biểu giá quy định cụ thể mức giá điện cho đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư; giá điện cho đơn vị bán lẻ điện tại tổ hợp thương mại, dịch vụ và sinh hoạt; giá điện cho đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Tin cùng chuyên mục

Xin chào,
Tôi là Chatbot của
An ninh Thủ đô
Hãy hỏi tôi bất kỳ điều gì bạn cần biết về
An Ninh Thủ Đô nhé. Tôi sẵn sàng hỗ trợ!
5 điểm nghẽn của Hà Nội
giải pháp xử lý điểm nghẽn của Thủ đô
50 năm Báo An ninh Thủ đô
Công an Thủ đô Anh hùng