Nghị định 90/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/5/2026 đã bổ sung quy định xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng đối với hành vi bán thuốc kê đơn khi không có đơn thuốc.
Theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân vi phạm trong lĩnh vực dược là 100 triệu đồng, đối với tổ chức là 200 triệu đồng.
Điều 59 Nghị định này đã bổ sung quy định phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng với hành vi “bán thuốc kê đơn khi không có đơn thuốc”.
Ngoài ra, mức phạt này cũng được áp dụng đối với nhiều hành vi khác như: Mua, bán thuốc thử lâm sàng; Mua, bán thuốc thuộc danh mục thuốc hạn chế bán lẻ khi chưa được phép theo quy định; Mua bán thuốc vi phạm chất lượng mức độ 1 sau khi đã có thông báo thu hồi;
Kinh doanh theo phương thức thương mại điện tử đối với thuốc kê đơn, thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc thuốc thuộc danh mục hạn chế bán lẻ trái quy định; Kinh doanh thuốc theo phương thức thương mại điện tử thông qua phương tiện không đúng quy định.
(trong khi đó, quy định hiện hành chỉ quy định mức xử phạt đối với hành vi bán lẻ vắc xin là từ 5 - 10 triệu đồng).
Không chỉ có vậy, Nghị định 90/2026 còn quy định nhiều mức xử phạt khác trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và dược.
Theo Điều 38 Nghị định này, mức phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng được áp dụng đối với hành vi người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bán thuốc dưới mọi hình thức, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
Phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng đối với hành vi thuê, mượn hoặc cho thuê, cho mượn giấy phép, chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh để hành nghề.
Đặc biệt, theo Nghị định 90/2026, hành vi nhập khẩu thuốc hết hạn sử dụng phạt đến 80 triệu đồng.
Khoản 6 Điều 60 Nghị định này nêu rõ mức xử phạt đối với hành vi nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã hết hạn dùng, căn cứ theo giá trị hàng hóa như sau:
| Giá trị hàng hóa vi phạm | Mức phạt |
| Dưới 2 triệu đồng | 01 - 03 triệu đồng |
| 2 - dưới 5 triệu đồng | 03 - 05 triệu đồng |
| 5 - dưới 10 triệu đồng | 05 - 10 triệu đồng |
| 10 - dưới 20 triệu đồng | 10 - 15 triệu đồng |
| 20 - dưới 30 triệu đồng | 15 - 20 triệu đồng |
| 30 - dưới 40 triệu đồng | 20 - 30 triệu đồng |
| 40 - dưới 50 triệu đồng | 30 - 40 triệu đồng |
| 50 - dưới 60 triệu đồng | 40 - 50 triệu đồng |
| 60 - dưới 80 triệu đồng | 50 - 60 triệu đồng |
| 80 - dưới 100 triệu đồng | 60 - 70 triệu đồng |
| Từ 100 triệu đồng trở lên | 70 - 80 triệu đồng |
Đồng thời, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tái xuất hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc vi phạm; trường hợp không thể thực hiện thì buộc tiêu hủy theo quy định.