Giảm trừ 6 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế

  • 08/03/2012 17:00
  • 0 bình luận
  • In bài
ANTĐ - Sửa đổi Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Bộ Tài chính dự kiến sẽ nâng mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế từ mức 4 triệu đồng hiện hành lên 6 triệu đồng/tháng với hiệu lực đề xuất từ 1/1/2014.

Việc sửa đổi, bổ sung Luật Thuế TNCN đã được công chúng "ngóng tin" từ nhiều tháng qua vì liên quan tới quyền lợi sát sườn tới đời sống dân sinh. Chiều nay (8/3), Bộ Tài chính đã tổ chức họp báo công bố nội dung sửa đổi này.

Một trong những điểm được nhiều người dân quan tâm nhất là mức giảm trừ gia cảnh, giảm trừ cho người phụ thuộc.

Theo đó, ngoài việc tăng mức giảm trừ gia cảnh thêm 2 triệu đồng so với hiện hành, Bộ Tài chính còn dự kiến sẽ nới mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc từ 1,6 triệu/tháng hiện nay lên 2,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mỗi năm, mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người dân nộp thuế là 78 triệu đồng/năm, mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc tính cả năm là 28,8 triệu đồng/năm. Theo Bộ Tài chính, đây là mức phù hợp.

Mức giảm trừ gia cảnh này được Bộ Tài chính lý giải là dựa trên cách tính phải cao hơn mức thu nhập bình quân của người dân tại thời điểm có hiệu lực. Nói cách khác, mức 6 triệu đồng/tháng giảm trừ gia cảnh được dự báo sẽ cao hơn thu nhập bình quân của người dân Việt Nam vào năm 2014.

Thứ trưởng Bộ Tài chính Vũ Như Mai khẳng định, trong phương án giảm trừ gia cảnh này, đã căn cứ vào tốc độ trượt giá CPI, tốc độ tăng GDP bình quân và tiền lương tối thiểu dự kiến năm 2014. Để sửa Luật, Bộ đang tham khảo các phương án cao với mức cụ thể là thu nhập tiền lương tối thiểu của cán bộ công chức sẽ ở khoảng 1,67 triệu đồng/tháng vào năm 2014 , đồng thời, tham khảo mức thu nhập bình quân đầu người do Tổng cục Thống kê công bố.

Giảm trừ 6 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế


So GDP bình quân theo đầu người vào năm 2014, mức 6 triệu đồng/tháng giảm trừ gia cảnh đã tương đương 1,7 lần. Nếu so với tiền lương tối thiểu dự kiến như trên, mức giảm trừ gia cảnh trên cũng đã cao gấp 3,6 lần.

Bà Mai nhấn mạnh, không có nước nào tính toán mức giảm trừ gia cảnh vào 1 chỉ tiêu cụ thể nào, như thu nhập, mức sống thu nhập mà họ cũng căn cứ nhiều yếu tố, đặc biệt, họ còn quan tâm đến mục tiêu và khả năng huy động ngân sách.

Cùng với điều chỉnh tăng mức giảm trừ, Bộ Tài chính dự kiến sửa cả biểu thuế lũy tiến từng phần. Từ hiện hành, có 7 bậc nộp thuế thì Luật sửa đổi sẽ chỉ còn 6 bậc. Mức thuế suất cao nhất sẽ còn là 30% thay vì 35%.

Với các tính toán đó, Luật sẽ đảm bảo người thu nhập thấp không phải chịu thuế. 70% số người đang nộp thuế ở bậc 1 sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân nữa. 70% số người dân đang nộp thuế ở bậc 2 sẽ  chuyển sang nộp thuế ở bậc 1.

Đánh giá về Luật thuế Thu nhập cá nhân hiện hành có hiệu lực từ năm 2009, Bộ Tài chính cũng nhận định, do tác động khủng hoảng, giá cả tăng cao nên đời sống người dân gắp nhiều khó khăn. Mặc dù thu nhập tăng lên cùng với sự tăng trưởng kinh tế quốc gia nhưng người nộp thuế vẫn gặp khó khăn. Thực tiễn này đòi hỏi Nhà nước cần chia sẻ, nâng mức giảm trừ gia cảnh.

Nếu vẫn giữ nguyên chính sách nộp thuế như hiện hành, mức giảm trừ gia cảnh 4 triệu đồng/tháng hiện nay, tính theo tốc độ tăng trưởng GDP đến năm 2014, sẽ vào khoảng 5,85 triệu đồng/tháng. Nếu tính theo biến động chỉ số giá tiêu dùng CPI, mức giảm trừ này vào năm 2014, cộng yếu tố trượt giá sẽ là khoảng 6,5 triệu đồng/tháng.

Theo đó, số thu ngân sách từ tiền thuế TNCN vào năm 2014 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ chỉ ở mức 52.000 tỷ đồng, đối với kinh doanh sẽ khoảng 4.000 tỷ đồng. Số lượng người nộp thuế trên cả nước sẽ có khoảng 4,86 triệu người, chỉ chiếm 5,5% dân số cả nước, khoảng trên 20% tổng số cá nhân được cấp mã số thuế vào năm 2014.

Biểu thuế hiện hành                                  Phương án sửa đổi

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/tháng
(trđ)

Thuế suất (%)

1

Đến 5

5

2

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 80

35

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/tháng
(trđ)

Thuế suất (%)

1

Đến 5

5

2

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 52

30

Theo Diễn đàn kinh tế Việt Nam

Tin cùng chuyên mục