Hà Nội tăng lương cán bộ, công chức đúng hạn từ ngày 1-7-2017

  • 05/07/2017 06:30
  • 0 bình luận
  • Phương Mai
  • In bài
ANTD.VN - Trong khi chờ hướng dẫn của Bộ Tài chính, Sở Tài chính Hà Nội đề nghị các đơn vị chủ động sử dụng quỹ tiền lương đã được giao năm 2017 để tăng lương cơ sở lên mức 1.300.000 đồng/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 1/7/2017.
Hà Nội tăng lương cán bộ, công chức đúng hạn từ ngày 1-7-2017

Hà Nội tăng lương cán bộ, công chức đúng hạn từ ngày 1-7-2017

Sở Tài chính Hà Nội vừa có văn bản số 4137/STC-QLNS gửi các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc thành phố; UBND các quận, huyện, thị xã về thực hiện mức lương cơ sở mới đối với cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 1/7/2017.

Theo đó, văn bản nêu rõ, ngày 24/4/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 47/2017/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; trong đó, quy định mức lương cơ sở kể từ ngày 1/7/2017 là 1.300.000 đồng/tháng, tăng 90.000 đồng/tháng so với mức trước đây (1.210.000 đồng/tháng).

Trong khi chờ Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, để đảm bảo việc chi trả tiền lương kịp thời, đúng chế độ quy định, Sở Tài chính đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc thành phố và UBND các quận, huyện, thị xã chủ động sử dụng quỹ tiền lương đã được giao năm 2017 tại Quyết định số 6768/QĐ-UBND ngày 9/12/2016 của UBND TP để thực hiện mức lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 1/7/2017 theo quy định tại Nghị định số 47/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Khi có Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Sở Tài chính sẽ hướng dẫn cụ thể về xác định nhu cầu, nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Theo quy định tại Nghị định 47/2017/NĐ-CP, 9 đối tượng được hưởng mức lương mới gồm:

1-  Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.

2- Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.

3- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010.

4- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm:

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

5- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

6- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

7- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

8- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

9- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Tin cùng chuyên mục