Phân biệt các loại bệnh tiểu đường và mức độ nguy hiểm

0 Trúc Linh (Theo Woman’Day)
ANTD.VN - Dựa vào các triệu chứng người ta có thể phân biệt được 3 loại bệnh tiểu đường, chính là tuýp1, tuýp 2 và tuýp 3.

ảnh 1

Tiểu đường tuýp 1

Đây là bệnh tự miễn dịch mà tuyến tụy không sản xuất insulin. Có khoảng 15% người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1, phần lớn các trường hợp được chẩn đoán là trẻ em và người trưởng thành. Do các tế bào tuyến tụy bị phá hủy không sản xuất được insulin, người bị mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 sẽ phải chung sống với bệnh suốt đời.

Trong tiểu đường tuýp 1, các tế bào tuyến tụy sản xuất insulin bị phá hủy, người bệnh phải tiêm insulin trong suốt thời gian sống chung với bệnh. Đặc biệt, loại bệnh tiểu đường này không thể phòng ngừa được, các biện pháp tập thể dục và chú ý chế độ ăn uống sẽ giúp hạn chế các biến động đường huyết và ngăn ngừa biến chứng xuất hiện. Các biến chứng thường gặp là tăng đường huyết do nhiễm toan Ceton hoặc tăng áp lực thẩm thấu dẫn đến tử vong nếu không được xử lý kịp thời. Những biến chứng tổn thương vi mạch thường xuất hiện sau vài năm bị bệnh.

Bệnh tiểu đường tuýp 2

Không giống như tiểu đường tuýp 1, người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 vẫn sản xuất ra insulin nhưng các tế bào không tiếp nhận insulin. Đây là dạng thường gặp nhất bởi số người mắc phải chiếm đến 95% từ 30 tuổi trở lên. Bệnh rất ít có triệu chứng và thường phát hiện bởi các biến chứng như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim hoặc vô tình phát hiện khi đi xét nghiệm. Bệnh tiểu đường tuýp 2 đôi khi được coi là căn bệnh lối sống bởi vì nó thường có nguy cơ do ít vận động, thừa cân và không tập thể dục.

Tiểu đường tuýp 2 thường được phát hiện ở những người thừa cân, còn gọi là tiểu đường không phụ thuộc insulin hay tiểu đường ở người trưởng thành. Loại này chiếm khoảng 90% tất cả các trường hợp của bệnh tiểu đường. Ða số bệnh nhân tiểu đường tuýp 2, tế bào cơ thể vẫn còn nhạy cảm với insulin (đặc biệt là tế bào mỡ và tế bào cơ).

Bệnh thường khởi phát từ từ, ít có nhiễm toan ceton, tổn thương vi mạch thường xuất hiện sớm, nồng độ insulin máu tăng hoặc bình thường. Các biến chứng mạn tính thường gặp ở tiểu đường tuýp 2 như bệnh lý tim mạch, mờ mắt, suy thận, hoại tử chân tay. Tiểu đường tuýp 2 ngày càng gia tăng do ít vận động, béo phì, stress trong công việc và cuộc sống.

Bệnh tiểu đường thai kỳ (tuýp 3)

Tiểu đường thai kỳ hay còn gọi là tiểu đường tuýp 3 xuất hiện trong thời gian mang thai, thường gặp ở 3 tháng giữa thai kỳ. Khác với bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2, bệnh tiểu đường tuýp 3 sẽ biến mất sau khi em bé được sinh ra hoặc có khả năng mắc lần thứ hai trong lần mang thai kế tiếp và có nguy cơ cao phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2 sau này trong đời. Phụ nữ mang thai ở tuổi cao có nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ cao hơn.

Phân biệt mắc tiểu đường bằng cách nào?

Dấu hiệu cảnh báo tiểu đường tuýp 1 là tăng khát và đi tiểu, đói liên tục, giảm cân, mờ mắt và cực kỳ mệt mỏi. Trong khi đó những người bị tiểu đường tuýp 2 thường cảm thấy mệt mỏi hoặc bị bệnh, đi tiểu thường xuyên (đặc biệt là vào ban đêm), khát bất thường, giảm cân, mờ thị lực, nhiễm trùng thường xuyên và thường chậm lành.

Đối tượng chủ yếu của tiểu đường tuýp 1 là trẻ em/thiếu niên, còn ở tuýp 2 là người lớn, người cao tuổi và tuýp 3 là phụ nữ mang thai. Đáng sợ nhất của bệnh tiểu đường là biến chứng của bệnh, tại bất cứ thời điểm nào, khi có dấu hiệu nghi ngờ hoặc có dấu hiệu dị cảm đầu chi, tê bì chân tay, đau đầu, khát nước, đói liên tục, ăn nhiều mà vẫn gầy... đây đều là các dấu hiệu, đúng hơn là biến chứng sớm nhất của bệnh tiểu đường. Vì vậy, người bệnh cần đến bệnh viện chuyên khoa để được các bác sĩ xét nghiệm chẩn đoán bằng kỹ thuật, đưa ra các phương pháp điều trị thích hợp nhất. 

Với tiểu đường tuýp 1 việc phát hiện và điều trị sớm sẽ hạn chế được các biến chứng hơn so với tiểu đường tuýp 2 - khi phát hiện thường đã có biến chứng do tiến triển âm thầm của bệnh. Để hạn chế nguy cơ biến chứng và kéo dài tuổi thọ, cần tuân thủ chế độ ăn uống và tập luyện đều đặn, bên cạnh đó là dùng thuốc để đạt được mục tiêu cốt yếu nhất là kiểm soát đường huyết ổn định.

bình luận(0 bình luận)

Cùng chuyên mục
Top