Phải làm gì sau khi bị lừa góp vốn làm dự án?

0 ANTĐ
ANTD.VN - Bạn đọc hỏi: Công ty tôi có hợp tác với công ty X chuyên về xây dựng. Để thực hiện dự án do công ty X làm chủ đầu tư, công ty tôi đã góp vốn 10 tỉ đồng. Tuy nhiên, sau khi ký kết hợp đồng xong, công ty X không hề thực hiện dự án. Chúng tôi nhiều lần đến gặp trực tiếp giám đốc công ty X yêu cầu trả lại tiền nhưng công ty này không chịu trả mà còn có thái độ thách thức. Xin hỏi luật sư, trong trường hợp này cần làm gì để công ty X  hoàn tiền lại cho công ty tôi. Trần Văn Bút (Ba Đình, Hà Nội)
ảnh 1

Cần tố cáo hành vi chiếm đoạt tiền của giám đốc công ty X ra cơ quan công an (Ảnh minh họa)

Luật sư Vũ Quang Vượng trả lời: 

Xét nội dung bạn đưa ra thì hành vi của giám đốc công ty X đã có dấu hiệu vi phạm luật hình sự theo Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 5 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Về mặt khách quan: Giám đốc công ty X đã có hành vi chiếm đoạt tài sản, cụ thể ở đây là số tiền 10 tỷ đồng thông qua hình thức hợp đồng. Khi nhận tiền của công ty bạn thì giám đốc công ty X phải có trách nhiệm cho thực thi dự án theo như hợp đồng đã cam kết. Trong trường hợp không thực hiện dự án hoặc vì lý do nào đó mà dự án không được thực hiện thì công ty X phải có trách nhiệm hoàn trả lại khoản tiền đã nhận từ phía công ty bạn.

Về mặt chủ quan: Hành vi của giám đốc công ty X là lỗi cố ý vì biết rõ hành vi của mình là sai trái và vẫn cố tình thực hiện nó.

Từ những phân tích trên, công ty của bạn có thể làm đơn tố giác tội phạm, tố cáo hành vi của giám đốc công ty X với cơ quan công an nơi công ty này đặt trụ sở để cơ quan công an vào cuộc điều tra, làm rõ hành vi vi phạm của giám đốc công ty X, đồng thời giúp đỡ bạn thu hồi lại số tiền trên một cách nhanh nhất.

ảnh 2

Luật sư Vũ Quang Vượng (Giám đốc Công ty Luật TNHH Quang Vượng; Địa chỉ: Số 6, ngõ 29 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội)

bình luận(0 bình luận)

Cùng chuyên mục
Top