Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam

0 LS. Bùi Sinh Quyền ((Văn phòng LS Phúc Thọ, 23 Hồ Đắc Di, Nam Đồng, Đố)
(ANTĐ) - Tôi có người chị gái sang Canada định cư. Nay chị tôi muốn trở về Việt Nam sinh sống. Tôi nghe nói: Nhà nước đã có quy định cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam. Vậy tôi xin hỏi: Chị tôi có được mua nhà ở tại Việt Nam không? Nếu được mua thì cần những điều kiện gì?                                    

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam

(ANTĐ) - Tôi có người chị gái sang Canada định cư. Nay chị tôi muốn trở về Việt Nam sinh sống. Tôi nghe nói: Nhà nước đã có quy định cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam. Vậy tôi xin hỏi: Chị tôi có được mua nhà ở tại Việt Nam không? Nếu được mua thì cần những điều kiện gì?                                    

Nguyễn Xuân Thành (Ba Vì, Hà Nội) 

Trả lời: Theo qui định về “Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài” tại Điều 126 - Luật Nhà ở 2005 thì:

“1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư lâu dài tại Việt Nam, người có công đóng góp với đất nước, nhà hoạt động văn hóa, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước, người được phép về sống ổn định tại Việt Nam và các đối tượng khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đã về Việt Nam cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên được sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ”.

Vì vậy, nếu chị bạn chưa về Việt Nam thì không được mua nhà ở tại Việt Nam. Nếu chị bạn đã về Việt Nam cư trú được từ 6 tháng trở lên thì được sở hữu 1 nhà ở riêng lẻ hoặc 1 căn hộ tại Việt Nam. Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chị bạn cần có đầy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 2 và 4 Điều 8 - Nghị định 88/2009/NĐ-CP:

“a. Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở;

Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này”.

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

LS. Bùi Sinh Quyền

(Văn phòng LS Phúc Thọ, 23 Hồ Đắc Di,
Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội)

bình luận(0 bình luận)

Cùng chuyên mục
Top